Biên bản chấm dứt hợp đồng có ý nghĩa và mục đích gì?

biên bản chấm dứt hợp đồng

Bạn đã nghe về biên bản chấm dứt hợp đồng nhưng không rõ nó là gì? Và biên bản này có ý nghĩa như thế nào đối với các bên tham gia hợp đồng? Hãy tham khảo bài viết bên dưới để biết được giá trị của loại hợp đồng này bạn nhé.

Biên bản chấm dứt hợp đồng là gì và có ý nghĩa ra sao?

biên bản chấm dứt hợp đồng

Định nghĩa

Biên bản thanh lý hợp đồng có ý nghĩa kết thúc thỏa thuận mà hai bên đã thể hiện trong hợp đồng lao động , và được sự đồng ý trước đó.

Tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp dưới đây:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành cho cả hai bên.
  • Theo như các bên đã thỏa thuận trước đó.
  • Cá nhân giao kết với nhau hợp đồng không còn hiệu lực, pháp nhân giao kết xác nhận hợp đồng chính thức kết thúc. Người chấm dứt hợp đồng và người làm hợp đồng phải là cùng một cá nhân. 
  • Hợp đồng bị huỷ bỏ do một phía đơn phương chấm dứt.
  • Hợp đồng không thể tiếp tục do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Các bên không thể thỏa thuận được việc sửa đổi hợp đồng trong thời hạn hợp lý do điều kiện hoàn cảnh bị thay đổi.

Khi đó, hai bên phải xác định rõ quyền, nghĩa vụ đã hoàn thành, quyền và nghĩa vụ còn tồn tại chưa thực hiện xong.

Mục đích và ý nghĩa của việc thành lập biên bản thanh lý hợp đồng là gì?

Theo Điều 28 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 lần đầu tiên quy định các trường hợp thanh lý hợp đồng như sau: 

  • Hợp đồng kinh tế được các bên hoàn thành xong;
  • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế đã hết và không tiếp tục kéo dài. 
  • Hợp đồng kinh tế bị đình chỉ hoặc bị huỷ bỏ;
  • Khi hợp đồng kinh tế không được thực hiện ở các điểm tại đoạn 2, đoạn 3 Điều 24 hoặc Điều 25 theo quy định của Pháp lệnh này.

Tuy nhiên, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 đến nay đã không còn hiệu lực. Theo như Bộ luật Dân sự 2015 đang có hiệu lực, chỉ có các quy định về chấm dứt hợp đồng trong Điều 422 quy định 07 trường hợp sau:

  1. Hợp đồng đã được thực hiện và hoàn tất;
  2. Theo thỏa thuận của các bên đã đề ra trong hợp đồng;
  3. Cá nhân giao kết với nhau hợp đồng hết hiệu lực, pháp nhân giao kết xác nhận hợp đồng chính thức kết thúc, hợp đồng phải do cùng cá nhân, hay pháp nhân đó thực hiện;
  4. Hợp đồng bị huỷ bỏ do một phía đơn phương chấm dứt.
  5. Hợp đồng không thể tiếp tục do đối tượng của hợp đồng không còn;
  6. Hợp đồng chấm dứt tại Điều 420 của Bộ luật này quy định;
  7. Các trường hợp khác do pháp luật nước ta quy định.

Ý nghĩa của biên bản chấm dứt hợp đồng

biên bản chấm dứt hợp đồng
Biên bản chấm dứt hợp đồng giúp tránh  đi các tranh chấp của hai bên

Biên bản chấm dứt hợp đồng hiện nay vẫn được các cá nhân, các doanh nghiệp, tổ chức, tiếp tục sử dụng nhằm kết thúc và giải phóng quyền lợi cùng với nghĩa vụ các bên từ giao kết hợp đồng.

Thanh lý hợp đồng còn có thể được xem là sự ghi nhận tiến độ hợp đồng, khi hai bên tự do quyết định thời điểm thanh lý hợp đồng ngay cả khi chưa hoàn thành xong nghĩa vụ. Một số trường hợp đặc biệt yêu cầu thanh lý hợp đồng khi đã hoàn thành hay hủy bỏ hoàn toàn hợp đồng.

Thanh lý hợp đồng có vai trò hạn chế các tranh chấp của các bên, bằng các ghi nhận việc thực hiện hợp đồng đến mức nào của mỗi bên. Chính vì vậy mà thông thường, thanh lý hợp đồng được thực hiện khi các bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ của mình. Nếu một số trường hợp một trong hai bên chưa thực hiện xong một số nghĩa vụ  thì vẫn có thể tiến hành thanh lý hợp đồng và ghi rõ nội dung chưa thực hiện để tiếp tục thực hiện những nội dung đó.

Hiện nay, Biên bản thanh lý hợp đồng là thỏa thuận của hai bên và không bắt buộc. Hai bên tự do xây dựng nội dung hợp đồng phù hợp với yêu cầu đưa ra và không trái đạo đức, pháp luật.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê nhà được áp dụng cho những ai?

biên bản chấm dứt hợp đồng

Trường hợp người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần lưu ý  gì?

Khi người sử dụng lao động tự ý kết thúc hợp đồng lao động thì người lao động phải được nhận trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết trước đó. Người lao động phải được nhận đầy đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc. Cùng với đó là được nhận thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Trường hợp người lao động đang thực hiện công việc mà dừng lại công việc đó, thì ngoài nhận được khoản tiền bồi thường ( khoản 1 Điều này ), người sử dụng lao động phải chi trả tiền trợ cấp nghỉ việc cho người lao động theo quy định (Điều 48 của Bộ luật lao động).

Trường hợp người sử dụng lao động không muốn ký lại hợp đồng với người lao động và được sự đồng ý của người lao động, thì người lao động sẽ nhận được khoản tiền bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động. Khoản tiền bồi thường thêm do thỏa thuận của hai bên tham gia hợp đồng nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp người lao động muốn làm việc nhưng vị trí việc làm đã giao kết trong hợp đồng  đã hết, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên tiến hành thương lượng để chỉnh sửa, bổ sung nội dung hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời hạn báo trước, thì người lao động phải được bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương tương đương với số ngày không báo trước đó.

Biên bản chấm dứt hợp đồng tuy không phải bắt buộc nhưng vẫn là văn bản cần thiết của các bên khi tham gia, hợp tác với nhau. Hy vọng với những chia sẻ trên đây, sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại biên bản này, nếu vẫn còn thắc mắc thì hãy liên hệ với chúng tôi bạn nhé.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *